BÀI TOÁN CUNG CẦU - THẶNG DƯ VÀ THUẾ


Phân tích thị trường cạnh tranh:
Thặng dư người tiêu dùng (CS: consumer surplus)
Thặng dư nhà sản suất (PS: producer surplus)
Hiệu quả kinh tế (economic efficiency)
Thất bại thị trường (market failure)

Thặng dư của người tiêu dùng CS là phần diện tích dưới đường cầu, trên đường giá (giá cân bằng) và trục tung.
Thặng dư của nhà sản xuất PS là phần diện tích trên đường cung và dưới đường giá (giá cân bằng) và trục tung.
Thặng dư xã hội (Social Surplus): SS = CS + PS

Độ Co Giãn Của Cung Và Cầu:
Luật cầu và cung chỉ ra rằng bất kỳ sự thay đổi giá cả đều ảnh hưởng đến lượng cầu và lượng cung. Vấn đề đặt ra là: khi nào thì doanh nghiệp nên tăng giá và khi nào thì nên giảm giá; làm thế nào nhận biết đặc tính các hàng hóa khác nhau và xác định mô hình chi tiêu cá nhân. Để giải quyết vấn đề trên, các nhà phân tích tập trung vào việc đo lường độ nhạy cảm của lượng cầu theo các biến số.
Các nhà Kinh tế nhận thấy rằng không thể so sánh giá trị của hai đo lường khi có đơn vị tính khác nhau, chẳng hạn: Lượng (tấn) Cà Phê và Lượng (Chiếc) xe máy.


Cà phê: ΔQ/ΔP =  (40 - 30)/(20 - 15) = 10 tấn cà phê/5 triệu VND = 2 tấn cà phê/triệu VND
Xe máy: ΔQ/ΔP = (40 - 30)/(22 - 15) = 10 nghìn chiếc/7 triệu VND = 1.28 nghìn chiếc/triệu VND
Vì vậy, đo lường ΔQ/ΔP không thể sử dụng để đo lường độ nhạy của lượng cầu theo sự thay đổi giá. Để khắc phục những vấn đề trên, chúng ta cần xác định cách thức đo lường hoàn toàn độc lập với đơn vị đo lường của giá và lượng. Đo lường đó chính là độ co giãn.

Độ co giãn của cầu theo giá
Độ co giãn của cầu theo giá là phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một hàng hóa hay dịch vụ khi giá của nó thay đổi một phần trăm.
Ep  =  %Q /%∆P = (Q/Q)/(∆P/P)
Độ dốc của đường cầu: 1/slope = Q/P
Đặc điểm của độ co giãn của cầu theo giá:
- Là một số âm
- Thay đổi dọc theo đường cầu
*  /Ep / > 1 : phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi của giá. Cầu co giãn nhiều.
*  /Ep / < 1 : phần trăm thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn phần trăm thay đổi của giá. Cầu co giãn ít.
* Nếu EP = - 1 hay /Ep / = 1: phần trăm thay đổi của lượng cầu bằng với phần trăm thay đổi của giá. Cầu co giãn đơn vị.
Các yếu tố ảnh hưởng của cầu theo giá:
- Tính chất của hàng hóa
- Tính thay thế của hàng hóa
- Mức chi tiêu của mặt hàng trong tổng mức chi tiêu
- Tính thời gian

Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.

Ai là người chịu thuế?
Cầu co giãn ít hơn cung, người tiêu dùng chịu gánh nặng thuế nhiều hơn 
Cung co giãn ít hơn cầu, nhà sản xuất chịu gánh nặng thuế nhiều hơn

Ai là người hưởng lợi ích của trợ cấp nhiều hơn?
Cung co giãn ít hơn cầu, nhà sản xuất hưởng lợi từ trợ cấp nhiều hơn
Cầu co giãn ít hơn cung, người tiêu dùng hưởng lợi ích từ trợ cấp nhiều hơn

Nhận xét:
Ta thấy có quy luật nhân quả trong độ co giãn của cung và cầu:
- Nếu Cầu co giãn ít hơn cung thì người tiêu dùng chịu gánh nặng về thuế nhiều hơn, do vậy khi chính phủ trợ cấp thì người tiêu dùng sẻ được hưởng lợi nhiều hơn nhà sản xuất.

Bài Toán
Giả sử hàm số cầu và hàm số cung thị trường của một ngành sản phẩm là:
Pd = -(1/2)Qd +99,5
Ps = (1/4)Qs +20. 
Đơn vị tính của P là ngàn đồng/sản phẩm, của Q là ngàn sản phẩm.
a) Anh/Chị hãy xác định giá cả và sản lượng cân bằng.
b) Anh/Chị hãy xác định hệ số co giãn của cầu và của cung theo giá tại mức giá cân bằng. Từ mức giá cân bằng này, nếu những người bán cạnh tranh nhau bằng cách giảm giá bán thì doanh thu toàn ngành sẽ tăng hay giảm? 
c) Anh chị hãy xác định thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và thặng dư của toàn xã hội. 
d) Giả sử chính phủ đánh thuế giá trị gia tăng ngành này với mức thuế suất là 10%. Anh/Chị hãy xác định lại sản lượng cân bằng, mức giá người mua phải trả và mức giá người bán nhận được sau khi đã nộp thuế. 
e) Ai là người chịu thuế và chịu bao nhiêu tiền trên mỗi đơn vị sản phẩm? 
f) Ai chịu thuế nhiều hơn? Đối chiếu với kết quả câu b, anh/chị rút ra điều gì về mối quan hệ giữa mức độ chịu thuế của mỗi đối tượng và độ co giãn theo giá? 
g) Tổng số tiền thuế chính phủ thu được từ ngành này là bao nhiêu ?

Bài Giãi
a) Tư  Pd =-(1/2)Qd +99,5 và Ps = (1/4)Qs +20.  Ta có thể viết:
Qd   = 199 - 2* Pd (1)
Qd    = 4*Ps  - 80 (2)
Sản lượng cân bằng:  Qd  =  Qs  =  Qo 
                                   Pd  =  Ps  =  Po
199 - 2*P  =  4*P  - 80 =>Po = 46,5 ; Qo = 106

b) Tại mức giá cân bằng:
- Hệ số co giản của cầu theo giá (1):   Ep =  a* Pd /Qd   = (-2)*46,5/106 = -0,88 
- Hệ số co giản của cung theo giá (2): Es =  c*Ps /Qs     = (4)*46,5/106 = 1,75 
Do |Ep| = 0,88 < 1, cầu co giãn ít nên mối quan hệ giữa giá và doanh thu là đồng biến. Vậy, từ mức giá cân bằng, nếu những người bán cạnh tranh nhau bằng cách giảm giá bán thì doanh thu toàn ngành sẽ giảm.

  c) Thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất và thặng dư của toàn xã hội.

H1: Đường Cung và Cầu
* Để vẻ đường cung và cầu ta lầ lượt cho P = 0, để xác định điểm Q; Và cho Q = 0 để xác định điểm P. Nối 2 điểm ta sẻ có được lần lượt là đường cung và đường cầu.
Như vậy, theo H1 ta có tọa độ các điểm A, B, C, D lần lượt là: A(0; 99,5); B (106; 46,5); C (0; 46,5); D (0; 20).
Thặng dư của người tiêu dùng CS là phần diện tích dưới đường cầu, trên đường giá (giá cân bằng) và trục tung:
CS = SABC  = 1/2 *(99,5 – 46,5)*106*10(nghìn đồng)  = 2809 (triệu đồng)
Thặng dư của nhà sản xuất PS là phần diện tích trên đường cung và dưới đường giá (giá cân bằng) và trục tung:
 PS = SBCD = 1/2 *(46,5 – 20)*106*103 = 1404,5*103 (nghìn đồng) = 1404,5 (triệu đồng)
Thặng dư của toàn xã hội: CS + PS = 2809 + 1404,5 = 4213,5 (triệu đồng)

d) Giả sử chính phủ đánh thuế giá trị gia tăng ngành này với mức thuế suất là 10%, tính lại SL_CB?
Khi chính phủ đánh thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10%, ta có: T = 10%*Ps.
Tại điểm cân bằng của thị trường: Qs = Qd = Q1 và Pd = Ps + T
Thế giá và lượng ở câu (a) vào:
Pd  = Ps + 0,1Ps  =  1,1P= 1,1*[(1/4)Qs +20] = (1,1/4)Q+22
Sàn lượng cân bằng là:
(1,1/4)Q1 +22  =  -(1/2)Q1 +99,5
=> 11/40Q1 +22  =  -(1/2)Q1 +99,5 <=>  11/40Q1 + 1/2Q = 77,5
Hay: 0,775Q₁ = 77,5 =>  Q1   = 100  
Vậy sản lượng cân bằng là Q1   = 100 
- Mức giá mà người mua phải trả là:
 Pd1 = 11/40Q1 +22 = 11/40*100 +22 = 49,5 (ngàn đồng/sản phẩm)
- Mức giá người bán nhận được sau khi đã nộp thuế là:
Ps1 = [(1/4)Qs +20] = 100*1/4 + 20 = 45 (ngàn đồng/sản phẩm)

e) Ai là người chịu thuế và chịu bao nhiêu tiền trên mỗi đơn vị sản phẩm? 
Ta đã biết: Po = 46,5, Pd1 49,5, Ps1 = 45.
Như vậy: Pd1 > P0 và Ps1 < P0. Khi chính phủ đánh thuế giá trị gia tăng, mức giá người mua phải trả cao hơn và mức giá người bán nhận được thấp hơn so với trường hợp không có thuế. Như vậy, cả người mua và người bán đều là người chịu thuế. 
- Số tiền thuế mà người mua phải chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm: Td = Pd1 – P0 = 49,5 – 46,5 = 3 (ngàn đồng / sản phẩm)
- Số tiền thuế mà người bán phải chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm: Ts = P0 – Ps1 = 46,5 – 45 = 1,5 (ngàn đồng / sản phẩm)

f) Ai chịu thuế nhiều hơn?
Đối chiếu với kết quả câu b, anh/chị rút ra điều gì về mối quan hệ giữa mức độ chịu thuế của mỗi đối tượng và độ co giãn theo giá?
 Ta có:Td >Ts nên người mua là người chịu thuế nhiều hơn. 
Căn cứ vào kết quả câu b, ta có: |Ep| <Es, tức cầu co giãn ít hơn cung. 
Từ đó, ta rút ra kết luận về mối quan hệ giữa mức độ chịu thuế của mỗi đối tượng và độ co giãn theo giá như sau:
Đường nào (Cầu hay Cung) có hệ số co giãn theo giá ít hơn, đối tượng tương ứng chịu thuế nhiều hơn.

g) Tổng số tiền thuế chính phủ thu được từ ngành này là bao nhiêu ?
Tổng số tiền thuế chính phủ thu được từ ngành này:
(Td + Ts)*Q1 = (3+1,5)*100*103 = 450*103 (nghìn đồng) = 450 (triệu đồng)

Đọc Thêm: Những bài toán áp dụng cho kinh tế vi mô - Rất hay.
 Hàm chi phí cận biên, chi phí tung bình, thặng dư tiêu dùng và tổn thất vô ích

Biên tập và Phân tích  từ nguồn Fulbright

0 nhận xét: